948

THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Bùi Đức Cương 2. Giới tính: Nam

3. Ngày sinh: 23/12/1991 4. Nơi sinh: Ninh Bình

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2120/QĐ-ĐHGD ngày 16/12/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: 

- Được giao đề tài tiến sĩ: “Quản lý hoạt động đào tạo đại học tại các trường công an nhân dân theo tiếp cận 4.0”, tại QĐ số 703/QĐ-ĐT ngày 28/04/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục;

- Được chỉnh sửa tên đề tài thành: “Quản lý đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học an ninh nhân dân trong bối cảnh chuyển đổi số” tại Quyết định  số 1014./QĐ-ĐHGD ngày 24/06/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.

- Gia hạn học tập lần 1 theo quyết định số 3150 /QĐ-ĐHGD ngày 13/12/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.

- Gia hạn học tập lần 2 theo quyết định số 3720 /QĐ-ĐHGD ngày 10/12/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.

- Tạm dừng học tập tại Quyết định số 3465/QĐ-ĐHGD, ngày 29/12/2023

- Quay về trường để tiếp tục học tập tại Quyết định số 2150/QĐ-ĐHGD, ngày 24/06/2025

7. Tên đề tài luận án: Quản lý đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học an ninh nhân dân trong bối cảnh chuyển đổi số

8. Chuyên ngành:  Quản lý giáo dục 9. Mã số:  9 14 01 14

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: 

- Cán bộ hướng dẫn 1: PGS. TS. Phạm Thị Thanh Hải

- Cán bộ hướng dẫn 2: TS. Sử Ngọc Anh

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:

Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học an ninh nhân dân trong bối cảnh chuyển đổi số; làm rõ các khái niệm công cụ, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng; đồng thời xây dựng khung lý thuyết về quản lý đào tạo thích ứng với bối cảnh chuyển đổi số và đặc thù của ngành Công an.

Nghiên cứu thực trạng, phân tích, đánh giá khách quan các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học an ninh nhân dân trong bối cảnh chuyển đổi số; từ đó đề xuất 05 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng toàn diện chuẩn đầu ra của người sĩ quan an ninh trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0, góp phần xây dựng lực lượng Công an nhân dân chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.

Triển khai khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất, qua đó khẳng định giá trị thực tiễn và khả năng ứng dụng của hệ thống giải pháp trong việc giải quyết các bất cập hiện nay tại các cơ sở giáo dục đại học an ninh nhân dân. Kết quả nghiên cứu đã góp phần làm rõ vấn đề lý luận và cung cấp hướng tiếp cận mới trong quản lý đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học an ninh nhân dân, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo và chủ trương chuyển đổi số của Bộ Công an. Tác giả đã chứng minh được giả thuyết khoa học, hoàn thành các mục tiêu đề ra, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn.

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: 

12.1. Làm công cụ tham chiếu và đánh giá:

Bộ tiêu chí và công cụ khảo sát thực trạng đã được kiểm chứng trong luận án có thể được các cơ sở giáo dục đại học an ninh nhân dân sử dụng để tự đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong công tác đào tạo, quản lý đào tạo của đơn vị mình.

Khung lý thuyết về quản lý đào tạo trong bối cảnh chuyển đổi số đã xây dựng là khung tham chiếu khoa học giúp lãnh đạo các nhà trường nhận diện các yếu tố ảnh hưởng, từ đó tái cấu trúc quy trình quản lý hiện có cho phù hợp với môi trường số.

12.2. Nâng cao hiệu quả quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học an ninh nhân dân:

Hệ thống 05 nhóm giải pháp đề xuất có thể áp dụng trực tiếp vào thực tiễn để giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa yêu cầu “triển khai sâu rộng” của chuyển đổi số và yêu cầu “bảo mật” đặc thù của lực lượng Công an nhân dân; giúp xây dựng môi trường quản lý đào tạo thông minh, an toàn và kỷ cương.

Đặc biệt, các giải pháp về phát triển năng lực số cho đội ngũ và kết nối dữ liệu giúp tối ưu hóa nguồn lực, tăng cường sự liên thông, gắn kết chặt chẽ giữa Nhà trường - Bộ Công an - Công an các đơn vị địa phương, đảm bảo đào tạo sát với nhu cầu thực tiễn chiến đấu.

12.3. Hỗ trợ thực hiện đổi mới giáo dục và chủ trương chuyển đổi số của Ngành:

Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn giúp các nhà trường cụ thể hóa Nghị quyết số 12-NQ/TW của Bộ Chính trị và Đề án chuyển đổi số của Bộ Công an; thúc đẩy sự chuyển dịch căn bản từ phương thức quản lý hành chính thủ công sang quản lý dựa trên dữ liệu và công nghệ số.

12.4. Tài liệu tham khảo trong đào tạo và bồi dưỡng:

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ sở giáo dục trong lực lượng Công an nhân dân, các học viện, trường đại học trong lực lượng vũ trang, cũng như các cơ sở đào tạo khác khi biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy về quản lý giáo dục và bồi dưỡng năng lực lãnh đạo, quản lý chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ nguồn của Ngành.

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: 

Mặc dù luận án đã giải quyết được các mục tiêu đề ra, nhưng trước tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ và yêu cầu ngày càng cao của thực tiễn công tác công an, tác giả đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo để phát triển sâu rộng hơn đề tài:

13.1. Mở rộng phạm vi và đối tượng khảo sát:

Nghiên cứu so sánh mô hình quản lý đào tạo trong bối cảnh chuyển đổi số giữa các cơ sở giáo dục đại học An ninh nhân dân với các Học viện, trường Đại học trong khối lực lượng vũ trang nhân dân để làm rõ hơn tính đặc thù và học hỏi các mô hình quản trị tiên tiến.

Mở rộng nghiên cứu sang các hệ đào tạo khác trong lực lượng Công an nhân dân (như hệ bồi dưỡng lãnh đạo chỉ huy, hệ đào tạo sau đại học) để kiểm chứng tính đại diện và khả năng tùy biến của các giải pháp đã đề xuất.

13.2. Nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ và dữ liệu:

Nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và Dữ liệu lớn (Big Data) trong việc dự báo nhu cầu đào tạo và cá nhân hóa lộ trình học tập cho học viên ngành an ninh.

Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật và quản lý chuyên biệt để giải quyết triệt để bài toán bảo mật thông tin trong đào tạo trực tuyến các nội dung nghiệp vụ an ninh.

13.3. Thử nghiệm đồng bộ và đánh giá tác động:

Triển khai thí điểm đồng bộ 05 nhóm giải pháp tại một cơ sở giáo dục đại học an ninh cụ thể để đánh giá tính hiệu quả tổng thể và sự tương tác giữa các giải pháp trong thực tế vận hành.

Nghiên cứu dọc để đánh giá sự thay đổi về văn hóa số và năng lực số của đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý sau 3-5 năm áp dụng mô hình quản lý mới.

13.4. Nghiên cứu cơ chế chính sách:

Nghiên cứu đề xuất khung pháp lý và cơ chế đặc thù để thể chế hóa việc chia sẻ, liên thông dữ liệu giữa Nhà trường - Bộ Công an - Công an các đơn vị địa phương, tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng hệ sinh thái dữ liệu đào tạo dùng chung toàn lực lượng Công an nhân dân.

14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:

Bùi Đức Cương (2021), “Mô hình lớp học thông minh hướng tới nâng cao hiệu quả đào tạo và quản lý giáo dục đại học”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, Số 238 kỳ 1, tháng 4/2021, tr.37 – 40, ISSN 1859–0810.

Bùi Đức Cương (2021), “Quản lý hoạt động đào tạo tại Học viện An ninh nhân dân trong bối cảnh chuyển đổi số”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học sau đại học, Trường Đại học Giáo dục, tr.247-258.

Bùi Đức Cương, Đặng Văn Duy, Hoàng Thị Minh Huệ (2021), “Improve The Efficiency Of Universities Management And Operation In The Context Of Digital Transformation, Building Electronic Government”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: Digital transformation in the field of education in Vietnam: Situation and solutions, ISSN: 1859-2910, Học viện Quản lý giáo dục, tr.320-331.

Hoàng Thị Minh Huệ, Nguyễn Trung Kiên, Bùi Đức Cương (2021), “Digital transformation in planning and executing of brand communication for Vietnam’s universities”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: Digital transformation in the field of education in Vietnam: Situation and solutions, ISSN: 1859-2910, Học viện Quản lý giáo dục, tr.299-303.

Bùi Đức Cương (2022), “Training management at higher education institutions of People’s security force meet digital transformation requirements – issues nees to continue research”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: Second Hanoi Forum on Education Science and Pedagogy (HaFPES 2022), ISBN: 978-604-384-936-3, Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.25-34.

Bùi Đức Cương, Nghiêm Xuân Dũng (2024), “Higher education digital transformation: strategies and solutions to developing human resources with skills and talents in 4.0 industrial revolution theory and orientation”, International Journal of Development Education and Global Learning, P-ISSN 1756-526X, UCL Press, 5/2024, p.211-225.

Bùi Đức Cương, Phạm Thị Thanh Hải, Sử Ngọc Anh (2025), “Chuyển đổi số trong giáo dục đại học: tổng quan nghiên cứu và khoảng trống lý luận cho khối các trường thuộc lực lượng vũ trang”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, Số 234 kỳ 2, tháng 11/2025, tr.129 – 131, ISSN 1859–0810./.

Ngày       tháng     năm 20

Nghiên cứu sinh

(Kí và ghi rõ họ tên)






INFORMATION ON DOCTORAL THESIS



1. Full name : Bui Duc Cuong 2. Sex: Male

3. Date of birth: 23/12/1991 4. Place of  birth: Ninh Binh

5. Admission decision number: 2120/QD-DHGD Dated December 16, 2020 by the Rector of VNU University of Education.

6. Changes in academic process:

- Assigned the doctoral thesis topic: “Management of higher education training activities at People's Public Security schools under the Industry 4.0 approach”, per Decision No. 703/QD-DT dated April 28, 2021 by the Rector of VNU University of Education.

- Adjusted the thesis title to: “Management of training at People's Security Higher Education Institutions in the context of digital transformation” per Decision No. 1014/QD-ĐHGD dated 24/06/2022 by the Rector of VNU University of Education.

- Suspension of studies as per Decision No. 3465/QD-DHGD, dated December 29,2023

- Return to school to continue studies as per Decision No. 2150/QD-DHGD, dated June 24,2025

7. Official thesis title: Management of training at People's Security Higher Education Institutions in the context of digital transformation. 

8. Major: Educational Management 9. Code:   914 01 14

10. Supervisors: Assoc. Prof. Dr. Pham Thi Thanh Hai and Dr. Su Ngoc Anh.

11. Summary of the new findings of the thesis:

Systematizing and developing the theoretical basis for training management at People's Security Higher Education Institutions in the context of digital transformation; constructing a theoretical framework for training management adapted to digital transformation based on the specific characteristics of training in the armed forces (confidentiality, discipline, and practicality); clarifying key concepts and factors influencing this process.

Comprehensively researching and evaluating the current situation, deeply analyzing subjective and objective factors affecting training management at People's Security Higher Education Institutions in the context of digital transformation. On that basis, proposing 05 groups of synchronized management solutions that resolve the conflict between the "open" requirements of digital transformation and the "closed" requirements of confidentiality, ranging from developing digital capacity for staff to perfecting infrastructure and operational mechanisms.

 

Conducting surveys on the necessity and feasibility of the proposed solutions. The survey results have proven that the system of solutions is scientific, suitable for reality, and highly applicable to remove current "bottlenecks" in training management at the institutions. The research results have contributed to supplementing and enriching the theory of higher education management in the field of security and defense; providing reliable scientific grounds for leaders to plan education innovation policies. The author has proven the scientific hypothesis, completed the set objectives, and made practical contributions to the implementation of the policy on digital transformation and modernization of the People's Public Security force.

12. Practical applicability, if any:

12.1. Serving as a reference and assessment tool: The set of criteria and survey toolkit verified in the thesis can be used by People's Security Higher Education Institutions to self-assess the digital transformation readiness of their training activities. The constructed theoretical framework serves as a scientific reference frame for restructuring management processes.

12.2. Improving management efficiency: The system of 05 proposed solution groups can be directly applied to practice to resolve the conflict between "openness" and "confidentiality"; helping to build a smart, secure, and disciplined training management environment. Specifically, solutions on developing digital capacity and data connection help optimize resources and enhance the close linkage between the University - Ministry of Public Security - Local Police units.

12.3. Supporting educational innovation and policy: The research results provide scientific grounds to help institutions concretize Resolution No. 12-NQ/TW of the Politburo and the Digital Transformation Project of the Ministry of Public Security; promoting a fundamental shift from manual administrative management to data-driven management.

12.4. Reference material: The thesis serves as a useful reference for educational institutions within the People's Public Security force and political academies when compiling teaching materials and fostering leadership capacity for the Sector's potential cadres.

13. Further research directions, if any:

13.1. Expanding the scope: Comparative research on training management models between People's Security Universities and Military Academies or key technical universities. Expanding research to other training systems (leadership training, in-service training) to verify the representativeness of the solutions.

13.2. In-depth research on technology: Further research on the application of AI and Big Data in forecasting training needs; research on specialized technical solutions for Cyber Security in EdTech.

13.3. Synchronous testing: Piloting the solutions synchronously at a specific institution to evaluate overall effectiveness; conducting longitudinal studies to assess sustainable changes in digital culture.

13.4. Research on policy: Proposing a legal framework to institutionalize data sharing and interconnection between the University - Ministry of Public Security - Local Police units.

14. Thesis-related publications:

Bùi Đức Cương (2021), “Mô hình lớp học thông minh hướng tới nâng cao hiệu quả đào tạo và quản lý giáo dục đại học”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, Số 238 kỳ 1, tháng 4/2021, tr.37 – 40, ISSN 1859–0810.

Bùi Đức Cương (2021), “Quản lý hoạt động đào tạo tại Học viện An ninh nhân dân trong bối cảnh chuyển đổi số”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học sau đại học, Trường Đại học Giáo dục, tr.247-258.

Bùi Đức Cương, Đặng Văn Duy, Hoàng Thị Minh Huệ (2021), “Improve The Efficiency Of Universities Management And Operation In The Context Of Digital Transformation, Building Electronic Government”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: Digital transformation in the field of education in Vietnam: Situation and solutions, ISSN: 1859-2910, Học viện Quản lý giáo dục, tr.320-331.

Hoàng Thị Minh Huệ, Nguyễn Trung Kiên, Bùi Đức Cương (2021), “Digital transformation in planning and executing of brand communication for Vietnam’s universities”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: Digital transformation in the field of education in Vietnam: Situation and solutions, ISSN: 1859-2910, Học viện Quản lý giáo dục, tr.299-303.

Bùi Đức Cương (2022), “Training management at higher education institutions of People’s security force meet digital transformation requirements – issues nees to continue research”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: Second Hanoi Forum on Education Science and Pedagogy (HaFPES 2022), ISBN: 978-604-384-936-3, Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.25-34.

Bùi Đức Cương, Nghiêm Xuân Dũng (2024), “Higher education digital transformation: strategies and solutions to developing human resources with skills and talents in 4.0 industrial revolution theory and orientation”, International Journal of Development Education and Global Learning, P-ISSN 1756-526X, UCL Press, 5/2024, p.211-225.

Bùi Đức Cương, Phạm Thị Thanh Hải, Sử Ngọc Anh (2025), “Chuyển đổi số trong giáo dục đại học: tổng quan nghiên cứu và khoảng trống lý luận cho khối các trường thuộc lực lượng vũ trang”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, Số 234 kỳ 2, tháng 11/2025, tr.129 – 131, ISSN 1859–0810./.

                                                                              Date: ………………………

                                                                              Signature: …………………

                                                                              Full name: …………………








Danh mục luận án Tiến sĩ liên quan
Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thiều Dạ Hương

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thiều Dạ Hương với đề tài: “Đánh giá kĩ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi” Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 18 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Việt Hưng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hưng với đề tài: “Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khoẻ tại Việt Nam” Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 02 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Lệ Hường

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lệ Hường với đề tài: “Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận năng lực” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 9 giờ 00’, ngày 19 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thiều Dạ Hương

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ   1. Họ và tên nghiên cứu sinh: NGUYỄN THIỀU DẠ HƯƠNG 2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 02/01/1990 4. Nơi sinh: Thừa Thiên Huế 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1126/QĐ-ĐHGD ngày 18/06/2021 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Chỉnh sửa tên đề tài thành: “Đánh giá kĩ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi”, tại Quyết định số 2696/QĐ-ĐT ngày 30/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. Gia hạn học tập: Từ tháng 06/2024 đến 06/2026. 7. Tên đề tài luận án: ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG XÃ HỘI CỦA TRẺ 5-6 TUỔI 8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục 9. Mã số: 9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: CBHD 1: PGS.TS Trần Thành Nam CBHD 2: PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các mô hình quốc tế và điều chỉnh phù hợp với thực tiễn Việt Nam, nghiên cứu đã đề xuất khung cấu trúc KNXH trẻ 5–6 tuổi gồm 5 nhóm kỹ năng cốt lõi: Giao tiếp, Hợp tác, Tự kiểm soát, Trách nhiệm; và Thấu cảm. Các nhóm kỹ năng được cụ thể hóa bằng hệ thống chỉ báo hành vi rõ ràng, có khả năng quan sát và đánh giá trong bối cảnh giáo dục mầm non. Nghiên cứu cũng xây dựng và kiểm định bộ công cụ đánh giá KNXH5T theo hướng tích hợp giữa phiếu đánh giá hành vi và bài tập tình huống. Kết quả kiểm định cho thấy công cụ đạt độ tin cậy và độ giá trị phù hợp, phản ánh tương đối chính xác mức độ phát triển kĩ năng xã hội của trẻ. Thử nghiệm trên 335 trẻ 5-6 tuổi tại Hà Nội cho thấy kĩ năng xã hội của trẻ nhìn chung đạt mức Khá, song tỷ lệ đạt mức Cao ở một số kỹ năng nền tảng còn hạn chế, tỉ lệ đạt mức Thấp cũng đáng chú ý. Điều này đặt ra yêu cầu tăng cường giáo dục có chủ đích cho trẻ cần được hỗ trợ. Luận án đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, đóng góp cả về lý luận và thực tiễn, tạo cơ sở khoa học cho việc đánh giá và hỗ trợ phát triển KNXH trẻ mầm non trong bối cảnh Việt Nam. Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các mô hình lí thuyết quốc tế về kĩ năng xã hội và điều chỉnh phù hợp với bối cảnh giáo dục mầm non Việt Nam, luận án đã đề xuất khung cấu trúc kĩ năng xã hội cho trẻ 5–6 tuổi (KNXH5T) gồm 5 nhóm kĩ năng cốt lõi: Giao tiếp, Hợp tác, Tự kiểm soát, Trách nhiệm và Thấu cảm. Khung cấu trúc này được xây dựng theo hướng thích nghi văn hóa và tối ưu hóa trắc lượng từ thang đo SSIS của Gresham và Eliot (2008), không phải sự giản lược cơ học từ các mô hình nước ngoài. Trong đó, các chỉ báo của nhóm Tham gia được tích hợp vào nhóm Hợp tác và các chỉ báo của nhóm Tự khẳng định được tích hợp vào nhóm Trách nhiệm nhằm tạo nên cấu trúc phù hợp hơn với đặc điểm phát triển của trẻ em Việt Nam. Một đóng góp quan trọng của luận án là đã cụ thể hóa các nhóm kĩ năng bằng hệ thống chỉ báo hành vi rõ ràng, có khả năng quan sát và đánh giá trong môi trường giáo dục mầm non. Các chỉ báo phản ánh tương đối đầy đủ những biểu hiện xã hội cần thiết của trẻ 5–6 tuổi như giao tiếp với bạn bè và giáo viên, tham gia hoạt động nhóm, tuân thủ quy tắc, kiểm soát cảm xúc và hành vi, biết chia sẻ và hỗ trợ người khác. Việc xây dựng hệ thống chỉ báo theo hướng hành vi hóa không chỉ góp phần làm rõ nội hàm của từng nhóm kĩ năng mà còn tạo cơ sở khoa học cho hoạt động đánh giá và hỗ trợ phát triển kĩ năng xã hội trong thực tiễn. Trên nền tảng khung cấu trúc KNXH5T, luận án đã xây dựng bộ công cụ đánh giá KNXH5T theo hướng kết hợp giữa phiếu đánh giá hành vi và bài tập tình huống thực hành. Cách tiếp cận này cho phép đánh giá tương đối toàn diện cả mức độ biểu hiện hành vi xã hội thường ngày và khả năng vận dụng kĩ năng của trẻ trong các tình huống cụ thể. Bộ công cụ đã được thử nghiệm và kiểm định trên 335 trẻ 5–6 tuổi tại Hà Nội. Kết quả phân tích cho thấy công cụ đạt độ tin cậy và độ giá trị phù hợp theo yêu cầu của khoa học Đo lường và đánh giá trong giáo dục, có khả năng phản ánh tương đối chính xác mức độ phát triển kĩ năng xã hội của trẻ. Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy kĩ năng xã hội của trẻ nhìn chung đạt mức Khá và Trung bình, phản ánh sự hình thành tương đối tích cực các năng lực xã hội cơ bản trước khi vào tiểu học. Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ đạt mức Cao ở một số kĩ năng nền tảng còn hạn chế, đồng thời vẫn tồn tại một bộ phận trẻ ở mức Thấp cần được hỗ trợ. Điều này cho thấy giáo dục kĩ năng xã hội trong trường mầm non hiện nay vẫn cần được tăng cường theo hướng có chủ đích, thường xuyên và phù hợp hơn với nhu cầu phát triển của trẻ. Nhìn chung, luận án đã hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, đồng thời có những đóng góp thiết thực cả về lí luận và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở khoa học cho việc đánh giá và hỗ trợ phát triển kĩ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi trong bối cảnh Việt Nam, đồng thời tạo tiền đề cho các nghiên cứu và ứng dụng tiếp theo trong giáo dục mầm non. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Ứng dụng trong đánh giá tại trường mầm non: Khung cấu trúc và bộ công cụ KNXH5T có thể được GVMN và các nhà quản lý giáo dục sử dụng trực tiếp để đo lường, theo dõi và đánh giá khách quan mức độ phát triển kỹ năng xã hội của trẻ 5–6 tuổi. Cơ sở xây dựng chương trình can thiệp: Kết quả phân loại mức độ kĩ năng của trẻ từ bộ công cụ cung cấp dữ liệu thực chứng quan trọng để các cơ sở giáo dục thiết kế, điều chỉnh các hoạt động giáo dục có chủ đích, giúp can thiệp kịp thời cho nhóm trẻ có kỹ năng ở mức Thấp. Ứng dụng trong đào tạo: Bộ công cụ và khung lý thuyết của luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo, học liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học cho sinh viên và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non (đặc biệt trong các học phần về đo lường đánh giá và giáo dục cảm xúc - xã hội). 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô chuẩn hóa công cụ: Tiến hành khảo sát và đánh giá trên diện rộng với mẫu nghiên cứu lớn hơn, đa dạng hơn về mặt địa lý (nông thôn, thành thị, các vùng miền khác nhau ngoài phạm vi khảo sát hiện tại) để tiếp tục chuẩn hóa và khẳng định tính đại diện của bộ công cụ ở quy mô quốc gia. Nghiên cứu thực nghiệm các biện pháp giáo dục: Từ việc phát hiện tỷ lệ trẻ đạt mức Cao còn hạn chế và mức Thấp đáng chú ý, cần có các nghiên cứu tiếp theo chuyên sâu về việc thiết kế, áp dụng và đánh giá hiệu quả của các chương trình/mô hình giáo dục can thiệp chuyên biệt nhằm phát triển từng nhóm kỹ năng cốt lõi (Giao tiếp, Hợp tác, Tự kiểm soát, Trách nhiệm, Thấu cảm). Mở rộng đối tượng và phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu cấu trúc và phát triển bộ công cụ đánh giá kỹ năng xã hội cho các độ tuổi nhỏ hơn trong bậc học mầm non (3-4 tuổi) hoặc đánh giá sự chuyển tiếp kỹ năng khi trẻ bước vào lớp 1. Đồng thời, có thể nghiên cứu hướng số hóa bộ công cụ (ứng dụng công nghệ) để giáo viên và phụ huynh dễ dàng thao tác, theo dõi sự phát triển của trẻ theo thời gian. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: [1] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2022). Assessment of preschool children social skills: A literature review and recommendations for Vietnam. Proceedings of the 2nd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 236–245). Vietnam National University Press. (ISBN: 978-604-384-936-3) [2] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2024). Scale for assessing the development of social skills of 5- 6 year old children in Vietnam: Research overview and suggestions for Vietnam. Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 545–559). Vietnam National. University Press. (ISBN: 978-604- 384-936-3) [3] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Development and validation of a social skills assessment tool for Vietnamese preschool children aged 5–6. Technium Social Sciences Journal, 81(1), 46–56. (ISSN: 2668-7798) https://doi.org/10.47577/tssj.v81i1.13493 [4] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Psychometric properties of a social assessment toolkit for Vietnamese preschool children aged 5–6 years. European Journal of Education and Applied Psychology. Vol.01/2026 (ISSN: 2310-5704) Doi:10.29013/EJEAP-26-1-56-63 Ngày tháng năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên)               Nguyễn Thiều Dạ Hương INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full Name of PhD Candidate: NGUYEN THIEU DA HUONG 2. Gender: Female 3. Date of Birth: January 2, 1990 4. Place of Birth: Thua Thien Hue 5. Decision on Admission of PhD Candidate No.: 1126/QĐ-ĐHGD dated June 18, 2021 6. Changes during the doctoral program: Revision of the dissertation title to: “ASSESSMENT OF SOCIAL SKILLS IN 5- TO 6-YEAR-OLD CHILDREN”, under Decision No. 2696/QĐ-ĐT dated December 30, 2022, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi (VNU). 7. Dissertation Title: ASSESSMENT OF SOCIAL SKILLS IN 5- TO 6-YEAR- OLD CHILDREN 8. Major: Educational Measurement and Evaluation 9. Code: 9140115 10. Academic Supervisors: Supervisor 1: Assoc. Prof. Dr. Tran Thanh Nam Supervisor 2: Assoc. Prof. Dr. Dinh Thi Kim Thoa 11. Summary of the new findings of the thesis: Building selectively upon international models and adapting them to the practical context of Vietnam, the study proposes a structural framework for the social skills of 5- to 6-year-old children, comprising five core domains: Communication, Cooperation, Self-control, Responsibility, and Empathy. These skill domains are operationalized through a system of explicit behavioral indicators that are observable and assessable within early childhood educational settings. Furthermore, the study developed and validated an assessment instrument for the social skills of 5- to 6-year-olds (KNXH5T) using an integrated approach that combines behavioral rating scales with situational performance tasks. The validation results demonstrate that the tool possesses adequate reliability and validity, thereby reflecting the developmental level of children's social skills with relative accuracy. An empirical study conducted on 335 children aged 5-6 in Hanoi revealed that, overall, the children's social skills attained a "Good" level; however, the proportion of children achieving a "High" level in certain foundational skills remained limited, while the proportion falling into the "Low" level was also notable. This finding underscores the necessity for enhanced, targeted educational interventions for children requiring support. In conclusion, the dissertation has successfully achieved its research objectives, yielding both theoretical and practical contributions. It establishes a robust scientific foundation for the assessment and facilitation of social skill development among preschool children within the context of Vietnam. Building upon a selective inheritance of international theoretical models of social skills and adapting them to the context of Vietnamese preschool education, the dissertation proposed a framework of social skills for children aged 5–6 (KNXH5T), comprising five core domains: Communication, Cooperation, Self-control, Responsibility, and Empathy. This framework was developed through a process of cultural adaptation and psychometric optimization based on the SSIS framework rather than through a mechanical simplification of foreign models. In particular, indicators related to Participation were integrated into the Cooperation domain, while indicators associated with Assertion were incorporated into the Responsibility domain, thereby creating a structure more suitable for the developmental characteristics of Vietnamese children. A significant contribution of the dissertation lies in the operationalization of these skill domains into a system of clear behavioral indicators that can be observed and assessed within preschool educational settings. The indicators comprehensively reflect essential social behaviors of children aged 5–6, including communication with peers and teachers, participation in group activities, compliance with classroom rules, emotional and behavioral self-regulation, as well as sharing and helping others. The behavioral operationalization of the framework not only clarifies the conceptual meaning of each skill domain but also provides a scientific basis for assessing and supporting the development of children’s social skills in educational practice. Based on the KNXH5T framework, the dissertation developed an assessment instrument that integrates behavioral rating scales with situational task-based assessments. This approach enables a relatively comprehensive evaluation of both the frequency of children’s everyday social behaviors and their ability to apply social skills in specific situations. The instrument was piloted and validated with a sample of 335 children aged 5–6 in Hanoi. The findings indicated that the instrument achieved satisfactory reliability and validity in accordance with the standards of educational measurement and assessment, and was capable of reflecting children’s levels of social skill development with reasonable accuracy. The findings on the current status of children’s social skills showed that, overall, children demonstrated a Fairly Good level of social skills, suggesting a relatively positive development of foundational social competencies prior to entering primary school. However, the proportion of children reaching the High level in several foundational skills remained limited, while a noticeable proportion of children were still at the Low level and in need of support. These findings indicate that social skills education in preschools should be further strengthened through more intentional, systematic, and developmentally appropriate educational interventions. Overall, the dissertation successfully fulfilled its research objectives and made meaningful contributions to both theory and practice. The findings enrich the scientific foundation for assessing and supporting the development of social skills among preschool children in the Vietnamese context, while also providing a basis for future research and practical applications in early childhood education. 12. Practical applicability: Application in early childhood educational assessment: The structural framework and the KNXH5T assessment tool can be directly utilized by preschool teachers and educational administrators to objectively measure, monitor, and evaluate the social skill development of 5- to 6-year-old children. Basis for developing intervention programs: The categorization of children's skill levels derived from the assessment tool provides crucial empirical data. This enables educational institutions to design and adapt targeted educational activities, facilitating timely interventions for the cohort of children exhibiting "Low" skill levels. Application in training and education: The assessment instrument and theoretical framework established in this dissertation can serve as valuable reference materials and pedagogical resources. They can support teaching and scientific research for university students, as well as the professional development of preschool teachers (particularly within modules related to educational measurement and evaluation, and social-emotional learning). 13. Further research directions: Expanding the scale of instrument standardization: Conduct large-scale surveys and assessments using a larger and geographically more diverse research sample (encompassing rural and urban areas, as well as various regions beyond the current scope of investigation) to further standardize the assessment instrument and validate its representativeness at the national level. Empirical research on educational interventions: Given the finding that the proportion of children achieving a "High" level is limited while those at a "Low" level is notable, further in-depth studies are warranted. These should focus on the design, implementation, and efficacy evaluation of specialized educational intervention programs or models aimed at fostering each core skill domain (Communication, Cooperation, Self-control, Responsibility, and Empathy). Expanding target populations and methodological approaches: Investigate the underlying construct and develop social skill assessment instruments for younger preschool cohorts (e.g., 3- to 4-year-olds), or evaluate the transition of these skills as children enter the first grade. Concurrently, future research could explore the digitization of the assessment instrument (through technological applications) to facilitate easier administration and enable both teachers and parents to longitudinally track children's development over time. 14. Thesis-related publications: [1] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2022). Assessment of preschool children social skills: A literature review and recommendations for Vietnam. Proceedings of the 2nd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 236–245). Vietnam National University Press. (ISBN: 978-604-384-936-3)\ [2] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2024). Scale for assessing the development of social skills of 5- 6 year old children in Vietnam: Research overview and suggestions for Vietnam. Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 545–559). Vietnam National. University Press. (ISBN: 978-604- 384-936-3) [3] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Development and validation of a social skills assessment tool for Vietnamese preschool children aged 5–6. Technium Social Sciences Journal, 81(1), 46–56. (ISSN: 2668-7798) https://doi.org/10.47577/tssj.v81i1.13493 [4] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Psychometric properties of a social assessment toolkit for Vietnamese preschool children aged 5–6 years. European Journal of Education and Applied Psychology. Vol.01/2026 (ISSN: 2310-5704) Doi:10.29013/EJEAP-26-1-56-63 Date: ……………………… Signature: Nguyen Thieu Da Huong
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Hồng Duyên

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Duyên với đề tài: “Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm tại trường phổ thông liên cấp thành phố Hà Nội”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00,  ngày 12 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Lê Thị Minh Huệ

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Thị Minh Huệ với đề tài: “Quản lí dạy học môn tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế ở các trường Trung học cơ sở thành phố Hà Nội”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30,  ngày 16 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Hồng Duyên

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Hồng Duyên 2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 30/07/1985 4. Nơi sinh: Hải Phòng 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1121/GB-ĐHGD ngày 06/07/2022  6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  - Theo quyết định số 1966/QĐ-ĐHGD, ngày 27/10/2022 của Hiệu trưởng trường Đại học Giáo dục, tôi được giao thực hiện luận án tiến sĩ với đề tài: “Quản trị giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường liên cấp theo hướng tiếp cận phối hợp” - Theo quyết định số 2194/QĐ-ĐHGD, ngày 23/08/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN, tôi được phép điều chỉnh tên đề tài thành: “Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong trường phổ thông liên cấp tại thành phố Hà Nội theo hướng xây dựng môi trường trải nghiệm”. - Theo quyết định số 1362/QĐ-ĐHGD, ngày 26/05/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGH, tôi được phép điều tên đề tài thành: “Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm tại trường phổ thông liên cấp thành phố Hà Nội”. - Theo quyết định số 2120/ QĐ ĐHGD, ngày 06/08/2025, nghiên cứu sinh được phép đồng ý cho gia hạn thời gian học tập thêm 03 tháng so với thời gian quy định. 7. Tên đề tài luận án: “Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm tại trường phổ thông liên cấp thành phố Hà Nội” 8. Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  9. Mã số:  9140114 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS. TS. Nguyễn Hữu Châu, PGS. TS. Trần Thị Minh Hằng 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lí luận về giáo dục hướng nghiệp cho học sinh và quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm tại các trường phổ thông liên cấp thành phố Hà Nội Kết quả nghiên cứu thực trạng ở các trường phổ thông liên cấp tại thành phố Hà Nội về giáo dục hướng nghiệp cho học sinh và quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm cho thấy các nhà trường đã quan tâm đến việc giáo dục hướng nghiệp cho học sinh, đầu tư trang thiết bị và mở rộng các nguồn lực để đa dạng hóa các hình thức tổ chức giáo dục hướng nghiệp. Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện còn nhiều hạn chế, chênh lệch về mức độ nhận thức về giáo dục hướng nghiệp giữa các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh giữa các cấp học, tổ chức mang tính chất đại trà, thiếu ứng dụng công nghệ trong xây dựng môi trường trải nghiệm ảo, quản lý hồ sơ học sinh. Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm là hướng tiếp cận hiệu quả tại các trường phổ thông liên cấp tại thành phố Hà Nội hiện nay. Môi trường trải nghiệm bao gồm cả môi trường trong và ngoài nhà trường, môi trường trải nghiệm ảo giúp cho việc học sinh được vừa học vừa làm, vừa thực hành chiêm nghiệm đúc kết; đi từ nhận thức bản thân đến nhận thức về tự nhiên và xã hội, từ đó có bản lĩnh theo đuổi thực hiện ước mơ, thiết lập kế hoạch học tập và định hướng nghề nghiệp, có thái độ tích cực với nghề nghiệp, phát triển toàn diện và sẵn sàng học tập, làm việc trong bối cảnh mới. Từ cấu trúc các thành tố quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm và các điều kiện thực hiện giáo dục hướng nghiệp cho học sinh của các nhà trường liên cấp thành phố Hà Nội, luận án đã xây dựng được các bộ công cụ để đánh giá được chất lượng giáo dục hướng nghiệp cho học sinh và quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong các nhà trường hiện nay bao gồm các phiếu hỏi, bảng biểu phù hợp với nhiều đối tượng. Luận án đề xuất 5 giải pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh tại trường phổ thông liên cấp tại thành phố Hà Nội trong đó thứ nghiệm 1 giải pháp trên cán bộ quản lý, giáo viêh, nhân viên trường Tiểu học, THCS và THPT tại trường phổ thông liên cấp Olympia nhằm minh chứng cho tính đúng đắn của giả thiết khoa học và khả thi, phù hợp của luận án. Từ các cơ sở lí luận, thực tiễn và đề xuất các giải pháp về quản lí giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm nhà trường tại trường phổ thông liên cấp thành phố Hà Nội, nghiên cứu đề xuất một số vấn đề khuyến nghị đối với các cấp quản lí và các thành viên trong nhà trường phổ thông. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có) các giải pháp của luận án góp phần tác động toàn diện lên môi trường giáo dục, giúp tháo gỡ các khó khăn hiện nay của các nhà trường trong quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, đáp ứng tốt chương trình giáo dục phổ thông 2018 áp dụng cho các trường phổ thông nói chung và phù hợp điều kiện, bối cảnh, nhu cầu xã hội đối với các trường phổ thông liên cấp tại thành phố Hà Nội 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có) luận án mở ra hướng nghiên cứu về môi trường trải nghiệm ảo, các giải pháp giúp học sinh tự hướng nghiệp trong bối cảnh mới, bên cạnh đó luận án cũng đặt ra các vấn đề hạn chế về hoạt động hướng nghiệp sớm cho cấp Tiểu học, trung học cơ sở còn đang bị bỏ ngỏ trong nghiên cứu hiện nay. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  [1] Nguyễn Hồng Duyên (2023), “Career guidance education management at escalator schools in today’s context of Vietnam”, Proceedings of 3th Hanoi forum on Pedagogical and educational sciences, Vietnam national university press, Hanoi, p. 62-76. [2] Nguyễn Hồng Duyên (2024), “Career guidance education management for students toward building an experiential enviroment at escalator schools in Hanoi”, Proceedings of 4th Hanoi forum on Pedagogical and educational sciences, Vietnam national university press, Hanoi, p. 229-243. [3] Nguyễn Hồng Duyên & Nguyễn Hữu Châu (2025), “Một số vấn đề lí luận về quản lí giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm bên ngoài nhà trường tại các trường phổ thông liên cấp”, Tạp chí Giáo dục, số 25 (số đặc biệt), 2025, tr. 13-18. [4] Nguyễn Hồng Duyên (2025), “Thực trạng giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm tại trường phổ thông liên cấp thuộc thành phố Hà Nội”, Đề tài KH&CN cấp cơ sở Mã số QS.NH.25.41, Đại học Giáo dục, ĐH Quốc gia Hà Nội. [5] Trịnh Thành Yên & Nguyễn Hồng Duyên (2025), “Thực trạng lập kế hoạch quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường phổ thông liên cấp trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, số 331, 2025, tr. 375-377. INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Nguyen Hong Duyen 2. Sex: Female 3. Date of birth: July 30, 1985 4. Place of  birth: Hai Phong 5. Admission decision number: 1121/GB-ĐHGD   Dated: July 6, 2022 - Changes in academic process: Initial Assignment: Pursuant to Decision No. 1966/QD-DHGD dated October 27, 2022, issued by the Rector of the University of Education, the PhD candidate was assigned the dissertation topic: "Educational management of career guidance for students in escalator schools: A collaborative approach." - First Title Adjustment: Pursuant to Decision No. 2194/QD-DHGD dated August 23, 2023, issued by the Rector of the University of Education, VNU, the topic was adjusted to: "Management of career guidance for students in escalator schools in Hanoi towards building experiential environment." - Second Title Adjustment (Final): Pursuant to Decision No. 1362/QD-DHGD dated May 26, 2025, issued by the Rector of the University of Education, VNU, the topic was officially amended to: "Management of career guidance for students in experiential environment at escalator schools in Hanoi." - Extension of Study Period: Pursuant to Decision No. 2120/QD-DHGD dated August 06, 2025, the PhD candidate was granted a 3-month extension to the prescribed study period.   7. Official thesis title: "Management of career orientation education for students in experiential environment at escalator schools in Hanoi" 8. Major: Educational Management 9. Code:   9140114 10. Supervisors: Prof. Dr. Nguyen Huu Chau; Assoc. Prof. Dr. Tran Thi Minh Hang 11. Summary of the new findings of the thesis:  Systematization of Theoretical Framework: The thesis has systematized the theoretical basis for career orientation education and the management of such activities within experiential environments specifically for escalator schools (multi-level schools) in Hanoi. Empirical Analysis: Research on the current situation reveals that while schools have invested in facilities and diversified resources for career guidance, significant limitations remain. These include discrepancies in awareness among stakeholders, generic organizational methods, and a lack of technological application in creating virtual experiential environments and managing student profiles. Effective Approach Identification: The study affirms that an experiential environment—incorporating both on-campus and off-campus settings, as well as virtual platforms—is an effective approach. This helps students transition from self-awareness to socio-natural awareness, fostering the resilience to pursue dreams and plan their professional futures. Development of Assessment Tools: Based on the management components and actual conditions of escalator schools in Hanoi, the thesis developed a toolkit comprising questionnaires and tables to evaluate the quality of career orientation and its management. Proposed Solutions and Validation: The thesis proposes five management solutions and successfully piloted one at The Olympia Schools involving administrators, teachers, and staff. The results validated the scientific hypothesis and the practical feasibility of the proposed solutions. 12. Practical applicability, if any: : The proposed solutions offer a comprehensive impact on the educational environment, resolving current bottlenecks in career guidance management. They ensure alignment with the 2018 General Education Program and meet the specific socio-educational demands of escalator schools in Hanoi. 13. Further research directions, if any: The thesis opens new research pathways into virtual experiential environments and self-directed career guidance solutions. It also highlights the need for further study into early career orientation at the primary and lower-secondary levels, which remains under-researched. 14. Thesis-related publications:  [1] Nguyen Hong Duyen (2023), “Career guidance education management at escalator schools in today’s context of Vietnam”, Proceedings of 3rd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Vietnam National University Press, Hanoi, pp. 62-76. [2] Nguyen Hong Duyen (2024), “Career guidance education management for students toward building an experiential environment at escalator schools in Hanoi”, Proceedings of 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Vietnam National University Press, Hanoi, pp. 229-243. [3] Nguyen Hong Duyen & Nguyen Huu Chau (2025), “Theoretical issues on career guidance management for students in off-campus experiential environments at K-12 schools”, Journal of Education, Vol. 25 (Special Issue), pp. 13-18. [4] Nguyễn Hồng Duyên (2025), “Theoretical issues on career guidance management for students in experiential environments at escalator schools in Hanoi”, QS.NH.25.41, Vietnam National University Press, Hanoi. [5] Trinh Thanh Yen & Nguyen Hong Duyen (2025), “Current status of career guidance management planning for students at K-12 schools in Yen Son District, Tuyen Quang Province”, Journal of Educational Equipment, No. 331, pp. 375-377.                                                                               Date: ………………………                                                                               Signature: …………………                                                                               Full name: …………………
  • Thông báo hoãn thời gian bảo vệ luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Việt Hưng

    THÔNG BÁO HOÃN THỜI GIAN BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã thông báo tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hưng với đề tài: “Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khoẻ tại Việt Nam”, chuyên ngành: Đo lường và đán giá trong giáo dục, mã số: 9140115 như sau: Thời gian: 15 giờ 00,  ngày 20 tháng 05 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Tuy nhiên, do khách quan nên lịch bảo vệ luận án tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hưng sẽ hoãn. Thời gian bảo vệ Trường sẽ thông báo sau. Trân trọng./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Lê Thị Minh Huệ

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Lê Thị Minh Huệ           2. Giới tính: Nữ  3. Ngày sinh: 14/5/1977                                           4. Nơi sinh: Bắc Ninh 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số 1638/QĐ- ĐHGD, ngày 22 tháng 9 năm 2021. 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  - Gia hạn: Lần 1 gia hạn 12 tháng (tháng 6/2024 đến tháng 6/2025). Lần 2 gia hạn 12 tháng (tháng 6/2025 đến tháng 06/2026). - Đổi tên đề tài: + Tên cũ đề tài:“Quản lí phát triển hệ sinh thái dạy học tiếng Anh của Trường Trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay”. + Chỉnh sửa tên đề tài thành“Quản lý dạy học môn Tiếng Anh ở các trường THCS thành phố Hà Nội theo chuẩn quốc tế” tại Quyết định số 1314/QĐ-ĐT ngày 26/5/2023; chỉnh tên đề tài thành “Quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo chuẩn quốc tế ở các trường THCS thành phố Hà Nội” tại Quyết định số 3392/QĐ-ĐHGD ngày 30/12/2025 và chỉnh lại thành “Quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội” tại Quyết định số 298/QĐ-ĐHGD ngày 11/2/2026. 7. Tên đề tài luận án: (tên luận án chính thức đề nghị bảo vệ cấp nhà nước) “Quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội”. 8. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục                              9. Mã số:  9140114 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: (ghi rõ chức danh khoa học, học vị, họ và tên) Cán bộ hướng dẫn 1: PGS.TS. Nguyễn Thị Yến Phương Cán bộ hướng dẫn 2: TS. Nghiêm Thị Đương 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: (nêu tóm tắt các kết quả mới của luận án)          Luận án đã đóng góp những kết quả mới, mang tính hệ thống và thực tiễn trong lĩnh vực quản lý giáo dục: - Phát triển và hoàn thiện lý luận về dạy học và quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế tại các trường THCS;  - Phát hiện thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hà Nội.; - Đề xuất 05 giải pháp quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hà Nội và khẳng định hiệu quả của các giải pháp đó qua khảo nghiệm, thử nghiệm. 2. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có)          Luận án có khả năng ứng dụng rộng rãi, hiệu quả trong thực tiễn quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế ở các trường THCS nói chung và đặc biệt ở địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng:          - Đối với cơ quan Quản lý Giáo dục: Sử dụng cơ sở lý luận về dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế trong luận án làm cơ sở để xây dựng chính sách, định hướng chỉ đạo và hướng dẫn về dạy học ngoại ngữ theo khung năng lực quốc tế. Áp dụng các giải pháp đề xuất để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, học sinh và xây dựng môi trường dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực quốc tế cho các nhà trường.          - Đối với các Trường THCS: Hiệu trưởng có cơ sở khoa học để triển khai các giải pháp quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế phù hợp với thực tiễn và điều kiện nhà trường. Sử dụng khung cơ sở lý luận làm căn cứ đánh giá cũng như chỉ đạo giáo viên môn Tiếng Anh.          - Đối với Giáo viên Tiếng Anh: Cơ sở lý luận và thực tiễn, kết quả thực trạng và các giải pháp đề xuất là công cụ để bản thân tự đánh giá, tự định hướng, học hỏi bồi dưỡng và hoàn thiện chuyên môn cho bản thân. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có)           Luận án đã mở ra một số hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai, bao gồm:          - Phát triển và hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế ở các cấp học trên toàn quốc, không chỉ giới hạn với bậc THCS tại Hà Nội.          - Nghiên cứu sâu hơn về các giải pháp đào tạo giáo viên, xây dựng môi trường dạy học môn học khác bằng Tiếng Anh với các cơ chế, chính sách đãi ngộ phù hợp với đặc thù Thủ đô Hà Nội. Nghiên cứu về mô hình trao đổi quốc tế về bồi dưỡng, đào tạo giáo viên và học sinh qua hình thức trực tuyến và trực tiếp, mở rộng hợp tác giữa các trường học với các cơ sở đào tạo nhằm hiện thực hoá mục tiêu đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: (liệt kê các công trình theo thứ tự thời gian) Các công trình nghiên cứu khoa học và bài báo khoa học đã công bố: - The current situation of English teaching in a few secondary schools in HaNoi, 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences - HaFES 2024. tr.497-508, tháng 5 năm 2024 - Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí dạy học môn Tiếng Anh theo chuẩn quốc tế ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố hà nội, Tạp chí Giáo dục số đặc biệt 4, trang 303-306, tháng 5 năm 2025. - Thực trạng dạy học môn Tiếng Anh ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo chuẩn quốc tế, Đề tài NCKH, mã số: QS.24-15, tháng 6 năm 2024. - The current situation of English language teaching management in Hanoi Lower Secondary Schools in accordance with international standards, 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences - HaFES 2025, tháng 3 năm 2025. Các công trình được công bố có chất lượng tốt, hàm lượng khoa học cao và có đóng góp vào sự phát triển của lĩnh vực nghiên cứu. Ngày 5  tháng 5  năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên)                                                            Lê Thị Minh Huệ INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Le Thi Minh Hue                           2. Sex: Female 3. Date of birth: 14/5/1977                                4. Place of  birth: Bac Ninh city 5. Admission decision number: Decision 1638/QĐ- ĐHGD    Dated September 22, 2021 6. Changes in academic process: (List the forms of change and corresponding times) - Extension: 1st extension for 12 months (June 2024 to June 2025). 2nd extension for 6 months (June 2025 to June 2026).  - Thesis Title Change: The former title was “Managing the Development of the English language teaching ecosystem in lower secondary schools in the curretn context.” The thesis title was changed to: “Management of English language teaching in lower secondary schools in Hanoi city in accordance with iInternational standards” as Decision No. 1314/QĐ-ĐT dated May 26, 2023, by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi and changed to “Management of English language teaching in accordance with international standards in lower secondary schools in Hanoi city” as Decision No. 3392/QĐ-ĐT dated December 30 26, 2025, by the Rector of the University of Education, Vietnam National University Anh finally the thesis title was officially changed to “Managing English language teaching according to international language proficiency frameworks in lower secondary schools in Hanoi City” as Decision No. 2982/QĐ-ĐHGD dated February 11, 2026 by the Rector of the University of Education, Vietnam National University. 7. Official thesis title:“Managing English language teaching according to international language proficiency frameworks in lower secondary schools in Hanoi City” 8. Major: Educational Management               9. Code: 9140114 10. Supervisors: (Full name, academic title and degree) - Supervisor 1: Assoc. Prof. Dr. Nguyen Thi Yen Phương - Supervisor 2: Dr. Nghiem Thi Duong 11. Summary of the new findings of the thesis:  The thesis creates novel, systematic, and practice-oriented contributions to the field of educational management, as follows: - It develops and refines the theoretical framework for English language teaching and the management of English language teaching in alignment with international language proficiency frameworks at lower secondary schools;  - It identifies and analyzes the current situation of English language teaching and its management in accordance with international language proficiency frameworks in lower secondary schools in Hanoi;  - It proposes five management solutions for English language teaching aligned with international language proficiency frameworks in lower secondary schools in Hanoi, and confirms their effectiveness through piloting and experimental implementation. 12. Practical applicability, if any:   The thesis demonstrates broad applicability and practical effectiveness in the management of English language teaching aligned with international language proficiency frameworks in lower secondary schools in general, and particularly in Hanoi: - For educational management authorities: The theoretical foundation of English language teaching in alignment with international language proficiency frameworks developed in this dissertation can be utilized as a basis for policy formulation, strategic direction, and the provision of guidance on foreign language teaching according to international language proficiency frameworks. The proposed solutions may be applied to enhance the quality of teacher training and professional development, improve student learning outcomes, and foster the development of an English language teaching environment aligned with international frameworks in schools.  - For lower secondary school principals: School principals are provided with a scientific basis for implementing management solutions for English language teaching in alignment with international language proficiency frameworks, ensuring suitability to specific institutional contexts and conditions. The theoretical framework can also serve as a reference for evaluation and instructional leadership of English teachers.  - For English teachers: The theoretical and practical foundations, findings on the current situation, and the proposed solutions serve as tools for self-assessment, professional orientation, continuous learning, and the enhancement of their professional competence. 13. Further research directions, if any:  The thesis opens up several promising avenues for future research, including: Further developing and refining the theoretical and practical foundations for the management of English language teaching aligned with international language proficiency frameworks across educational levels nationwide, beyond the current focus on lower secondary schools in Hanoi;  Conducting in-depth studies on solutions for teacher training and the development of instructional environments for teaching other subjects in English, alongside the design of incentive mechanisms and policies tailored to the specific context of Hanoi as the capital city;  Investigating models of international exchange in the professional development and training of teachers and students through both online and face-to-face modalities, and expanding partnerships between schools and educational institutions to realize the goal of making English a second language within schools. 14. Thesis-related publications: (List them in chronological order) Thesis-related publications are: - The current situation of English teaching in selected lower secondary schools in Hanoi, 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (HaFES 2024), pp. 497–508, May 2024.  - Factors affecting the management of English language teaching in accordance with international standards in lower secondary schools in Hanoi, Journal of Education, Special Issue No. 4, pp. 303–306, May 2025.  - The current situation of English language teaching in lower secondary schools in Hanoi in Alignment with International Standards, Scientific Research Project, Code: QS.24-15, June 2024.  - The current situation of English language teaching management in Hanoi Lower Secondary Schools in Accordance with International Standards, 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (HaFES 2025), March 2025.  The published works are of good quality, demonstrate strong scientific rigor, and contribute to the development of the research field.”                                                                                                                                                                                         Date: May 5th 2026                   Signature:                                                                                Full name: Le Thi Minh Hue
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Lệ Hường

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Lệ Hường              2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 18/4/1976                                                     4. Nơi sinh: Hà Nội 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số 2444/QĐ-ĐHGD, ngày 29/12/2021 của Hiệu trường trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  - Gia hạn thời gian học tập: Lần 1 gia hạn 12 tháng (tháng 12/2024 đến tháng 12/2025). Lần 2 gia hạn 06 tháng (tháng 01/2026 đến tháng 6/2026). - Đổi tên đề tài: + Tên cũ của đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non tỉnh Hoà Bình theo tiếp cận năng lực nghề nghiệp”, tại Quyết định số 344 /QĐ-ĐT ngày 09/3/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. + Chỉnh sửa tên đề tài lần 1: “Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc theo hướng chuẩn hoá ”, tại Quyết định  số 1314/QĐ-ĐT ngày 26/5/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. + Chỉnh sửa tên đề tài lần 2: “Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận năng lực ”, tại Quyết định  số 2040/QĐ-ĐT ngày 11/8/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 7. Tên đề tài luận án: Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận năng lực. 8. Chuyên ngành: Quản lý giáo dục   9. Mã số:  9 14 01 14 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS Phạm Văn Thuần                                                 2. PGS.TS Nguyễn Tiến Hùng. 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  - Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển nghề nghiệp cho GVMN theo tiếp cận năng lực dựa theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN; cụ thể hóa một số năng lực cần thiết đối với giáo viên mầm non công tác tại các tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó có các tỉnh vùng Tây Bắc; thông qua các chức năng quản lý để xác định các hoạt động mà chủ thể quản lý nhà trường, đứng đầu là Hiệu trưởng cần thực hiện để phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực. - Kết quả khảo sát thực trạng của luận án đã phác họa một cách toàn diện những điểm mạnh và hạn chế trong phát triển nghề nghiệp cho GVMN tại các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh hiện nay; đồng thời chỉ ra các nguyên nhân cốt lõi, làm cơ sở đề xuất những giải pháp khắc phục mang tính căn bản và bền vững.  - Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho CBQL các trường mầm non các tỉnh có điều kiện, hoàn cảnh tương tự các tỉnh vùng Tây Bắc; các cơ sở đào tạo giáo viên tham khảo trong thực hiện bồi dưỡng GVMN và cán bộ quản lý trường mầm non; các cơ quan quản lý có thể tham khảo trong hoạch định, điều chỉnh chính sách đối với giáo viên mầm non công tác tại các tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi.  12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:  Khung năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc và hệ thống chỉ báo cụ thể đề xuất trong luận án có thể sử dụng trực tiếp trong đánh giá, bồi dưỡng và tự phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc và các tỉnh có điều kiện, hoàn cảnh tương tự.   Các giải pháp đề xuất trong luận án như: bồi dưỡng tại chỗ, học tập qua thực hành, sinh hoạt chuyên môn và ứng dụng công nghệ thông tin có tính khả thi, phù hợp với điều kiện đặc thù của vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Đồng thời, kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học quan trọng cho việc xây dựng chính sách và tổ chức các chương trình phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo hướng phân hóa, gắn với nhu cầu thực tiễn. Tuy nhiên, hiệu quả triển khai phụ thuộc vào sự đảm bảo các điều kiện về quản lý, nguồn lực và sự phối hợp giữa các cấp trong hệ thống giáo dục. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  Trong thời gian tới, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc kiểm chứng thực nghiệm các giải pháp phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc đã đề xuất; xây dựng và chuẩn hóa công cụ đánh giá năng lực giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực; phát triển mô hình học tập nghề nghiệp tại nhà trường phù hợp với bối cảnh vùng khó khăn; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong bồi dưỡng giáo viên mầm non; nghiên cứu các năng lực đặc thù của giáo viên mầm non vùng dân tộc thiểu số và miền núi; thực hiện các nghiên cứu so sánh giữa các vùng và phân tích tác động của chính sách; đồng thời triển khai các nghiên cứu theo chiều dọc nhằm đánh giá tính bền vững và hiệu quả lâu dài của các giải pháp.  14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  (1) Nguyễn Thị Lệ Hường, Phạm Văn Thuần (2025), “Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên mầm non các tỉnh Tây Bắc Bộ”, Tạp chí Giáo dục, tập 25, (Đặc biệt 3), tr.291-297 (ISSN 2354-0753). (2) Nguyen Thi Le Huong (2025), “Developing the Preschool Teacher Workforce Based on the Human Resource Development Model and Professional Title Standards”, Journal of Education, Learning, and Management, 2 (1), pp.170-176 (DOI:10.69739/jelm.v2i1.554). (3) Nguyen Thi Le Huong (2025), “Professional Development for Preschool Teachers in the Northwestern Provinces: A Standardization - Oriented Approach to Holistic Child”, Development, The 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (HaFPES, 2025). (4) Nguyễn Thị Lệ Hường (2025), Nghiên cứu khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục mầm non tại các tỉnh vùng Tây Bắc, Đề tài cấp cơ sở.   Ngày  03 tháng  5 năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên)                                                                                       Nguyễn Thị Lệ Hường   INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Nguyen Thi Le Huong                     2. Sex: Female 3. Date of birth: 18/4/1976                                  4. Place of  birth: Ha Noi 5. Admission decision number: Decision No. 2444/QĐ-ĐHGD dated December 29, 2021, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. 6. Changes in academic process:  - Extension of study duration: First extension of 12 months (from December 2024 to December 2025); second extension of 6 months (from January 2026 to June 2026). - Change of dissertation title: + Former title of the dissertation: “Developing the Preschool Teacher Workforce in Hoa Binh Province from a Professional Competency-Based Approach,” as stated in Decision No. 344/QĐ-ĐT dated March 9, 2022, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi.  + First revision of the dissertation title: “Professional Development for Preschool Teachers in the Northwestern Provinces toward Standardization,” as stated in Decision No. 1314/QĐ-ĐT dated May 26, 2023, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. + Second revision of the dissertation title: “Professional Development for Preschool Teachers in the Northwestern Provinces from a Competency-Based Approach,” as stated in Decision No. 2040/QĐ-ĐT dated August 11, 2025, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. 7. Official thesis title: Professional Development for Preschool Teachers in the Northwestern Provinces from a Competency-Based Approach. 8. Major: Educational Management       9. Code:  9 14 01 14  10. Supervisors:     Supervisors 1: Assoc. Prof. PhD. Pham Van Thuan                              Supervisors 1: Assoc. Prof. PhD. Nguyen Tien Hung 11. Summary of the new findings of the thesis:  - To study the theoretical foundations of professional development for preschool teachers from a competency-based approach, grounded in the Professional Standards for Preschool Teachers; to specify a number of essential competencies required for preschool teachers working in ethnic minority and mountainous areas, including the Northwestern provinces; and, through management functions, to identify the activities that school management actors - particularly principals - need to implement to promote competency-based professional development for preschool teachers.  - The findings of the situational analysis provide a comprehensive depiction of the strengths and limitations in the professional development of preschool teachers in the Northwestern provinces from a competency-based approach in the current context; at the same time, they identify the root causes, serving as a basis for proposing fundamental and sustainable solutions. - The dissertation serves as a valuable reference for administrators of preschool institutions in provinces with conditions similar to those of the Northwestern region; for teacher education institutions in designing and implementing professional development programs for preschool teachers and preschool managers; and for policymakers in formulating and adjusting policies for preschool teachers working in ethnic minority and mountainous areas. 12. Practical applicability, if any:  - The professional competency framework for preschool teachers in the Northwestern provinces, along with the system of specific indicators proposed in the dissertation, can be directly utilized for assessment, professional development, and self-directed professional growth of preschool teachers in the Northwestern region and in provinces with similar conditions. - The solutions proposed in the dissertation—such as school-based professional development, practice-based learning, professional learning communities, and the application of information technology—are feasible and appropriate to the specific conditions of ethnic minority and mountainous areas. At the same time, the research findings provide an important scientific basis for the development of policies and the organization of differentiated teacher development programs aligned with practical needs. However, the effectiveness of implementation depends on ensuring adequate conditions in terms of management, resources, and coordination among different levels of the education system. 13. Further research directions, if any:  In the coming period, further research may focus on empirically validating the proposed solutions for professional development of preschool teachers in the Northwestern provinces; developing and standardizing competency-based assessment tools for preschool teachers; designing school-based professional learning models suited to disadvantaged contexts; promoting the application of digital technologies in teacher professional development; examining context-specific competencies of preschool teachers in ethnic minority and mountainous areas; conducting comparative studies across regions and analyzing policy impacts; and implementing longitudinal studies to assess the sustainability and long-term effectiveness of the proposed solutions. 14. Thesis-related publications:  (1) Nguyen Thi Le Huong, Pham Van Thuan (2025), “The Current Situation of Training and Professional Development to Enhance Professional Competencies for Preschool Teachers in the Northwestern Region of Vietnam,” Journal of Education, Vol. 25 (Special Issue 3), pp. 291-297 (ISSN 2354-0753). (2) Nguyen Thi Le Huong (2025), “Developing the Preschool Teacher Workforce Based on the Human Resource Development Model and Professional Title Standards,” Journal of Education, Learning, and Management, Vol. 2, No. 1, pp. 170-176. DOI: 10.69739/jelm.v2i1.554. (3) Nguyen Thi Le Huong (2025), “Professional Development for Preschool Teachers in the Northwestern Provinces: A Standardization-Oriented Approach to Holistic Child Development,” Proceedings of the 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (HaFPES 2025). (4) Nguyen Thi Le Huong (2025), Research on the Professional Competency Framework for Teachers to Meet the Requirements of Implementing the Early Childhood Education Program in the Northwestern Provinces, Institutional-level research project.                                                                               Date: May 4, 2026                                                                               Signature:                                                                                Full name: Nguyen Thi Le Huong
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Việt Hưng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hưng với đề tài: “Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khoẻ tại Việt Nam”. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 15 giờ 00,  ngày 20 tháng 05 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Đỗ Thị Hồng Liên

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Hồng Liên với đề tài: “Quản lí phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học tại các trường đại học theo hướng quốc tế hoá” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 14 tháng 05 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên